3 đoạn video dài 8 phút sau đây sẽ hướng dẫn cho bạn quá trình cài đặt và thiết lập Fedora 8 cũng như hiển thị phần mềm nào được cài đặt mặc định kèm theo. Đoạn video thứ 3 của bài sẽ hướng dẫn cho bạn cách cài đặt và gỡ bỏ phần mềm trong Fedora 8
Fedora thường được mô tả như một sản phẩm GNU/Linux “cho các nhà phát triển và những người say mê” hệ điều hành mở. Nó được bảo trợ bởi Red Hat, do đó một vài người xem Fedora như phiên bản “beta” các phát hành của Red Hat.
Nếu bạn muốn nghiên cứu các sản phẩm Red Hat mà không muốn tiêu tốn chi phí cho những phát hành mới của hãng thì sự lựa chọn tốt nhất chính là CentOS và Fedora, trong đó Fedora là hợp lý hơn cả.
Một trong những điều đáng kể nhất là Fedora được miễn phí hoàn toàn, thường thì không tính đến việc sở hữu toàn bộ phần mềm. Nhưng đó mới chỉ là khía cạnh ưu thế. Điều làm Fedora ít lượng người dùng trung bình hơn các phân phối GNU/Linux “ít miễn phí” khác ở chỗ nó không có phần mềm chạy YouTube, video Flash và các định dạng nhạc phổ biến khác như MP3.
Tuy nhiên cũng có một cách để giải quyết vấn đề này (nếu bạn thực sự thấy cần thiết) đó là chương trình Codec Buddy. Chúng tôi sẽ không giới thiệu đến Codec Buddy trong bài này bởi chương trình này không thể download như một phần của Fedora và cũng không quá khó trong việc cài đặt, chỉ cần một vài thao tác tìm kiếm đơn giản trên Web bạn sẽ có ngay những thông tin cần thiết về chương trình này.
Time: Sun Feb 3 11:07:55 2008
PID: 1156
Account: vnnetsof
Uptime: 463718 seconds
Connection timed out
Server replied: 110 Can't open SMTP stream.
[root@bigboy tmp]# ifconfig –a
Để xem những thiết bị được kết nối vào computer từ IRQ 1 - IRQ 15 :
[root@bigboy tmp]# cat /proc/interrupts
Thiết lập địa chỉ ip cho một card mạng ta dùng command sau :
[root@bigboy tmp]# ifconfig eth0 192.168.1.5 netmask 255.255.255.0 up
Thiết lập cấu hình có định cho card mạng tao vào edit files cho card mang eth0 tại /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 với nội dung như sau:
Fixed IP Address
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0
# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0 # tên thiết bị ta cấu hình
IPADDR=192.168.1.100 # địa chỉ ip
NETMASK=255.255.255.0 # subnetmask
BOOTPROTO=static # thiết lập chế độ static ip không thay đổi
ONBOOT=yes # khi khởi động card mạng active
ấu hình tự động nhận IP từ DHCP cho card mạng
[root@bigboy network-scripts]#
Getting the IP Address Using DHCP
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0
#
# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=dhcp
ONBOOT=yes
au khi cấu hình xong ta dùng command sau để cho card mạng nhận được cấu hình mới :
[root@bigboy network-scripts]# ifdown eth0
[root@bigboy network-scripts]# ifup eth0
Giới thiêu Cấu hình nhiều ip cho một interface: mặc định ta có card mạng wlan0 gắn địa chỉ ip là 192.168.1.10. Bây giờ để gắn thêm một địa chỉ ip là : 192.168.1.99 ta phải tạo ra một wlan ảo có địa chỉ là wlan0:0
[root@bigboy tmp]# ifconfig wlan0:0 192.168.1.99 netmask 255.255.255.0 up
Tạo một files ifcfg-wlan0:0 có nội dung như sau :
DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0
Để active virtual này ta cần phải dùng
[root@bigboy tmp]# ifup wlan0:0
[root@bigboy tmp]# ifdown wlan0:0
Command for change Default Gateway:
[root@bigboy tmp]# route add default gw 192.168.1.1 wlan0
Một số cú dòng lệnh để thiết lập mặc định default gateway:
DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=192.168.1.1
Cấu hình files etc/host
Cho phép ta gán host name cho ip: Ví dụ muốn gán www.daoduytu.net cho ip 127.0.0.1 :
127.0.0.1 localhost www.daoduytu.net
Tạo một tuyến đường static route :
Tạo một static cho một network ta dùng command –net
[root@bigboy tmp]# route add -net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0
Tạo một static route cho một host :
[root@bigboy tmp]# route add -host 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0
Để xóa ta chỉ việc thay add bằng del.
Tạo một files config để bất cứ khi nào khởi động tuyến đường static sẽ tự load :
#
# File /etc/sysconfig/network-scripts/route-wlan0
#
10.0.0.0/8 via 192.168.1.254
Để config DNS cho Linux ta phải edit files
vi /etc/resolv.conf
Nameserver 192.168.1.1
Cấu hình hostname cho linux:
# vi /etc/sysconfig/network __________________
Chú ý rằng mỗi lệnh đều có nhiều tùy chọn riêng của mình. Để xem các tùy chọn cho một lệnh cụ thể, đơn giản bạn chỉ cần gõ "man " (trong đó: man là từ khóa; command là tên lệnh). Một điểm quan trọng cần chú ý là trong các hệ điều hành Linux, câu lệnh có phân biệt chữ hoa, chữ thường. “A” sẽ được hệ điều hành hiểu là khác so với “a”.





