Problem: Fail create cPanel user and show message that this user already exist on cPanel.
Solution: Remove from this user from cPanel manually
/etc/httpd/conf/httpd.conf/etc/group
/etc/passwd
/var/named/
/etc/named.conf
If you are receiving the error “/usr/bin/crontab permissions are wrong. Please set to 4755″ when in the cron section of cPanel, the commands below may correct the error for Redhat/CentOS/Fedora servers.
Log into the server via ssh or the console as root and run:
yum -y install vixie-cron crontabs
chmod 4755 /usr/bin/crontab
Warning: session_write_close() [function.session-write-close]: SQLite: session write query failed: database is full in /usr/local/cpanel/base/3rdparty/phpMyAdmin/index.php on line 42
Warning: session_write_close() [function.session-write-close]: Failed to write session data (sqlite). Please verify that the current setting of session.save_path is correct (/var/cpanel/userhomes/cpanelphpmyadmin/sessions/phpsess.sdb) in /usr/local/cpanel/base/3rdparty/phpMyAdmin/index.php on line 42
Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /usr/local/cpanel/base/3rdparty/phpMyAdmin/index.php:42) in /usr/local/cpanel/base/3rdparty/phpMyAdmin/index.php on line 99
Bạn cảm thấy mệt mỏi với việc phải di chuyển qua lại giữa văn phòng làm việc với phòng máy chủ để thực hiện những nhiệm vụ cần thiết cho mạng của công ty? Với bài hướng dẫn này, bạn có thể tải các công cụ quản trị mạng về chính máy trạm XP của mình, thực hiện các thao tác với máy chủ một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Windows Server 2003 ra mắt với rất nhiều các công cụ quản trị mạng mạnh mẽ và phong phú. Bạn có thể sử dụng chúng để cấu hình máy chủ thực hiện những nhiệm vụ cần thiết. Thường thì bạn phải ngồi trước máy chủ và thực hiện các thao tác quản lý hoặc tối thiểu là kết nối từ xa tới máy chủ. Điều này có thể làm chậm và khá không thuận tiện, nó làm cho khó có thể thực hiện các nhiệm vụ cần thiết một cách nhanh chóng.
May thay, sử dụng các công cụ tích hợp được giới thiệu trong Windows Server 2003, bạn có thể chạy các công cụ quản trị trực tiếp từ một trạm làm việc. Tất cả những gì phải làm là tải về một vài công cụ từ đĩa CD Windows Server 2003. Còn đây là cách thực hiện.
Bắt đầu
Bài này sẽ giới thiệu những vấn đề cơ bản về cài đặt Internet Information Services 7.0 và một số chế độ cài đặt khác có sẵn khi có thể sử dụng và những lợi ích thu được từ chúng.
Web Server IIS 7.0 có thể được cài đặt theo hai cách khác nhau với Windows Server 2008
- Như một phần trong chế độ Core Server, nơi mà IIS 7.0 được cài đặt như một trong những Server Role.
- Cách thông thường thông qua giao diện GUI, nơi mà IIS 7.0 được cài đặt như một trong những Server Role.
Như đã nói trên, bài này sẽ giới thiệu các cài đặt cho IIS 7.0 trên Windows Vista. Ở phần cuối của bài sẽ giới thiệu đến việc cài đặt không giám sát của IIS.
Các chế độ cài đặt
Trên Windows Server 2008, IIS 7 có thể được cài đặt theo hai cách
- Chế độ thông thường (GUI) - với một GUI để quản lý và cài đặt
- Chế độ Server Core - chỉ có dấu nhắc lệnh và PowerShell dành cho quản trị viên máy chủ nội bộ, quản lý từ xa cũng có thể sử dụng MMC 3.0 và các snap-in.
Các cài đặt ở trên có thể được tự động. Cách cài đặt tự động này được thực hiện bằng sử dụng cài đặt không cần giám sát sẽ được giới thiệu trong phần cuối của bài này.
Trên Windows Vista, IIS có thể được cài đặt theo hai cách, thông qua GUI thông thường để thêm vào các tính năng Windows bổ sung cho Vista, hoặc như một phần của cài đặt không giám sát.
Giới thiệu
Có nhiều tùy chọn dòng lệnh có thể giúp bạn cấu hình Windows Server 2008 trên mạng như Windows Powershell, ServerManager.exe, hoặc telnet server. Tuy nhiên một phương pháp đã được thử cho kết quả làm việc rất tốt trên mọi kiểu cơ sở hạ tầng thiết bị đang sử dụng ngày nay (như Windows Server 2008, Cisco Routers, Linux servers,…) chính là SSH.
SSH là gì?
Apache
/usr/local/apache/logs/access_log/usr/local/apache/logs/error_log
/usr/local/apache/domlogs/example.com
Quá đơn giản. Vì cpanel đã hỗ trợ Tomcat. Vấn đề chỉ là Build lại Apache mà thôi.
Login vào SSH. Type lệnh:
#/scripts/easyapache
Sau đó làm theo các bước hướng dẫn. Đến phần Apache Modules thì tick thêm vào cái Tomcat là xong. Ngồi chờ Apache build lại là có Tomcat. Sau khi Build xong. Chạy địa chỉ sau:
http://your_domain:8080
Nếu có trang Apache Tomcat hiện ra nghĩa là bạn đã cài đặt thành công Tomcat lên server.
2. Cấu hình Tomcat cho domain khách hàng.
Login vào WHM. Tìm đến phần Account Funtions. Bấm Install Servlets.
Sau đó chọn Domain cần cài đặt Java. Click Install là xong.
Chú ý: Chạy cùng lúc 2 webserver khiến server bị giảm hiệu năng. Đặc biệt Tomcat chạy khá là nặng. Vì thế cPanel khuyến cáo không nên chạy quá 100 domain trên server chạy Tomcat.
Ok. Xong ná.
ModSecurity là một bộ máy phát hiện và phòng chống xâm nhập dành cho các ứng dụng web (hoặc 1 web application firewall). Hoạt động như một module của máy chủ web Apache, mục đích của ModSecurity là tăng cường bảo mật cho các ứng dụng web, bảo vệ chúng khỏi các loại tấn công đã biết và chưa biết.
Sau khi cài đặt Apache mặc định sẽ không có mod_security. Bạn phải download mod_security từ :http://www.modsecurity.org
Phiên bản mới nhất hiện nay là ModSecurity v2.5.5 Mod_security dùng được cho cả apache 1.x và 2.x (trên cả windows ,*.nix …)
Mod_security là một module dùng với Apache cho việc ngăn chặn người dùng *exploit* lỗ hổng của web applications như thực hiện các lệnh thường dùng ở command line ngay trên trang web, chạy shell code để làm tràn bộ đệm (buffer overflow), lấy cookie của browser hay re-direct người thăm trang web sang một trang khác. Dĩ nhiên mod_security không phải là một biện pháp tối ưu nhưng ít nhất nó cũng giúp administrator đỡ phải lo lắng với những lỗi căn bản hay thấy trong các web applications được viết không hoàn hảo.
Bài viết sẽ không giải thích việc cài đặt mod_security mà sẽ đi "Alert" vào các chức năng mod_security hiện có và cách sử dụng.
Bạn sẽ cần điều chỉnh tập tin apache.conf để báo cho Apache biết bạn muốn dùng mod_security. Sau khi cài đặt, mod_security sẽ tự thêm vào LoadModule và AddModule cần thiết trong apache.conf, tuy nhiên muốn thật sự sử dụng nó, bạn phải *turn on* và khai báo các param cần thiết.
Để bật mod_security lên, bạn chỉ thêm SecFilterEngine On vô apache.conf. Cũng có thể dùng DynamicOnly nếu bạn chỉ muốn mod_security phân tích dynamic content. Nhưng như vậy vẫn chưa đủ. Sau đây là các param ví dụ, bạn có thể bỏ vào apache.conf.






